Quy định Bảo Hiểm Xã Hội 2021 Mới Nhất Có Những Thay Đổi Gì?

Luật BHXH quy định về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quyền và trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động. Mới đây, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH đã được ban hành để sửa đổi một số quy định của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH). Theo đó, từ ngày 01/9/2021, sẽ có nhiều thay đổi lớn ảnh hưởng đến người tham gia BHXH bắt buộc. Vậy Quy định bảo hiểm xã hội 2021 đã có những thay đổi gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Những quy định mới nhất về bảo hiểm xã hội 2021

luật bảo hiểm xã hội 2021
Luật bảo hiểm xã hội 2021

Thay đổi về điều kiện hưởng lương hưu với đối tượng BHXH bắt buộc

Căn cứ theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội và Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH đã được ban hành để sửa đổi một số quy định của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy định bảo hiểm xã hội 2021 có hiệu lực từ 01/9/2021, điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc sẽ có điều chỉnh theo từng nhóm đối tượng như sau:

Nhóm người lao động, cán bộ công chức, viên chức

Nhóm đối tượng này nếu có đủ 20 năm tham gia Bảo hiểm xã hội trở lên thì sẽ được hưởng lương hưu nếu:

    • Trong điều kiện làm việc bình thường: Nam cần đủ 60 tuổi + 3 tháng. Nữ cần đủ 55 tuổi + 4 tháng (trước đây là 60 tuổi với nam; 55 tuổi với nữ)
    • Trong điều kiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Nam đủ 55 tuổi + 3 tháng, nữ đủ 50 tuổi + 4 tháng (trước đây nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và không quy định phải làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).
    • Người làm công việc khai thác than trong hầm lò từ 15 năm trở lên: Nam đủ 50 tuổi + 3 tháng, nữ đủ 45 tuổi + 4 tháng (trước đây từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi)
    • Người bị nhiễm HIV do tai nạn nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao (trước đây không quy định “khi thực hiện nhiệm vụ”)

Nhóm quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan

Nhóm đối tượng này theo quy định nếu có đủ 20 năm đóng BHXH sẽ được hưởng lương hưu nếp đáp ứng các điều kiện sau:

    • Đối với điều kiện làm việc bình thường: Nam đủ 55 tuổi + 3 tháng. Nữ đủ 50 tuổi + 4 tháng. Trừ đối tượng Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (trước đây nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi)
    • Trong điều kiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Nam đủ 50 tuổi + 3 tháng, nữ đủ 50 tuổi + 4 tháng, nữ từ đủ 45 tuổi + 4 tháng (trước đây nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và không quy định phải làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn).
    • Người bị nhiễm HIV do rủi ro, tai nạn nghề nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ được giao (trước đây không quy định “khi thực hiện nhiệm vụ”).

Nhóm lao động là cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở xã

    • Nhóm đối tượng này tham gia BHXH nếu khi nghỉ việc có tối thiểu 15 – 20 năm đóng BHXH, nam đủ 60 tuổi + 3 tháng, nữ đủ 55 tuổi + 4 tháng thì sẽ được hưởng lương hưu (trước đây không quy định đối tượng lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã; tuổi nghỉ hưu là đủ 55 tuổi)

Thay đổi điều kiện hưởng lương hưu với đối tượng suy giảm khả năng lao động

Căn cứ theo Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội, điều kiện hưởng lương hưu với những nhóm đối tượng bị suy giảm khả năng lao động như sau:

Nhóm người lao động, cán bộ công chức, viên chức

Điều kiện hưởng lương hưu với lao động, công chức, viên chức trong điều kiện suy giảm khả năng lao động là có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và đáp ứng điều kiện:

    • Nam từ 55 tuổi + 3 tháng, nữ từ 50 tuổi 4 tháng. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% (trước đây nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi).
    • Nam từ 50 tuổi + 3 tháng, nữ từ 45 tuổi + 4 tháng. Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (trước đây nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi).
    • Có đủ 15 năm làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Nhóm quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan, hạ sĩ quan

Khi nghỉ việc, các đối tượng này đủ thời gian đóng BHXH tối thiểu 20 năm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Từ ngày 1/1/2021 trở đi, các đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng lương hưu nếu:

    • Nam đủ 60 tuổi + 3 tháng, nữ đủ 55 tuổi + 4 tháng.
    • Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Thay đổi về mức hưởng lương hưu trong quy định bảo hiểm xã hội 2021 mới nhất

Ngoài thay đổi về điều kiện, Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất sẽ có những điều chỉnh đối với mức hưởng lương hưu năm 2021.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Mức lương hưu hàng tháng: Phụ thuộc vào tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng và có thay đổi như sau:

    • Lao động nam: Năm 2021 lao động nam cứ đóng đủ 19 năm BHXH thì được hưởng 45%, sau đó cứ thêm một năm thì được cộng thêm 2%, tối đa 75%.
    • Lao động nữ: Cứ đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%, sau đó cứ thêm một năm thì được cộng thêm 2%, tối đa 75%.

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng:

    • Đối với lao động nam: Năm 2021, đóng đủ 19 năm sẽ được hưởng 45%, sau đó cứ thêm một năm thì được cộng thêm 2%, tối đa 75%.
    • Lao động nữ: Cứ đóng đủ 15 năm BHXH thì được hưởng 45%, sau đó cứ thêm một năm thì được cộng thêm 2%, tối đa 75%.

Đối tượng áp dụng quy định bảo hiểm xã hội 2021

bảo hiểm xã hội 2021
Bảo hiểm xã hội 2021

Người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện bắt buộc bảo hiểm xã hội, bao gồm:

    • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hợp đồng lao động, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc hợp đồng theo công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động ký giữa người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi năm theo quy định của luật lao động.
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 1 tháng và dưới 3 tháng.
    • Cán bộ, công chức, viên chức.
    • Công nhân viên quốc phòng, công an nhân dân và những người làm công việc khác trong cơ quan cơ yếu.
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan và hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan kỹ thuật công an nhân dân; và những người tham gia vào công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.
    • Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
    • Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có trả lương.
    • Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Người lao động thuộc diện không bắt buộc tham gia BHXH

    • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề. Hoặc giấy phép hành nghề do người Việt Nam cấp được bảo hiểm xã hội bắt buộc theo các quy định của chính phủ.
    • Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác; các cơ quan nước ngoài và tổ chức, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức, cá nhân khác thuê hoặc sử dụng lao động hợp đồng.
    • Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
    • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 điều này dưới đây gọi chung là nhân viên.

Cơ quan quản lý bảo hiểm

Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội:

    • Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về BHXH.
    • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Phải có trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    • Các bộ, cơ quan ngang bộ. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
    • Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện trong việc quản lý thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.
    • Ủy ban nhân dân các cấp quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 2021

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 2021 quy định như sau:

    • Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng bảo hiểm xã hội, thời gian đóng và phân chia người được bảo hiểm.
    • Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo vào lương hàng tháng của nhân viên. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được tính dựa trên thu nhập hàng tháng do nhân viên lựa chọn.
    • Người lao động đóng cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội của họ. Thời kỳ xã hội tiền đóng bảo hiểm đã tính để hưởng xã hội một lần trợ cấp bảo hiểm không được tính vào thời gian dùng để tính xã hội các chế độ bảo hiểm.
    • Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch. Sử dụng cho các mục đích thích hợp. Độc lập hạch toán theo quỹ thành phần và nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm theo quy định.
    • Bảo hiểm xã hội được thực hiện đơn giản, dễ dàng, thuận tiện. Bảo đảm kịp thời, đầy đủ quyền lợi của người được bảo hiểm.

Các chế độ được quy định trong BHXH

    • Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau:
      • Bệnh tật.
      • Sản phụ.
      • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
      • Nghỉ hưu.
      • Trợ cấp tuất.
    • Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau:
      • Nghỉ hưu.
      • Trợ cấp tuất.
    • Chế độ hưu trí bổ sung sẽ được quy định bởi Chính phủ.
    • Bảo hiểm thất nghiệp:
      • Trợ cấp thất nghiệp.
      • Hỗ trợ học nghề.
      • Hỗ trợ tìm việc làm.

Trên đây là toàn bộ thông tin về quy định bảo hiểm xã hội 2021 sẽ được áp dụng kể từ ngày 01/9/2021 mà Kế toán Nhất Việt đã trình bày, hy vọng nó đã giúp bạn giải đáp một vài thắc mắc và nắm rõ về những quyền lợi của mình khi tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ Hotline : 0905 430 439 để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ

Công ty TNHH Tư Vấn Quản Lý Nhất Việt

>>>Xem thêm: