Luật Lao Động 2019 Thay Đổi Gì Mà Người Lao Động Cần Biết?

Từ ngày 01/01/2021, một số điểm mới trong Bộ Luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực. Vậy những thay đổi trong Luật lao động 2019 nào mà người lao động cần phải biết để đảm bảo quyền lợi của bản thân. Cùng Kế toán Nhất Việt tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Tăng tính nhận diện các quan hệ lao động diễn ra trên thực tế

Bộ Luật lao động 2019 bổ sung thêm quy định về hợp đồng lao động. Theo đó, Mọi hợp đồng bất kể tên gọi là gì, đều được coi là HĐLĐ nếu có đủ 3 dấu hiệu:

Làm việc trên cơ sở thỏa thuận;

– Có trả lương;

– Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên..

Quy định này là cần thiết để giải quyết tình trạng lách các quy định của Luật, dùng tên gọi khác để né tránh trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của NSDLĐ về tiền lương, trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội cho NLĐ.

Hình thức hợp đồng lao động là thay đổi trong Luật lao động 2019 đầu tiên

Bộ luật lao động 2019 chấp nhận HĐLĐ được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu

Bổ sung quy định:

    • “Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.”
    • Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật lao động 2019. Thời hạn này trong Bộ luật lao động 2012 là 03 tháng.

Loại hợp đồng lao động cũng là nội dung thay đổi trong Luật lao động 2019

Theo Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021, sẽ không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà quy định hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

những điểm mới trong bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021
Những điểm mới trong Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021

Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng

So với quy định tại Bộ luật lao động 2012, thì chỉ có đối tượng ký HĐLĐ mùa vụ là đương nhiên không phải thử việc. Theo Bộ luật lao động 2019, hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng sẽ không áp dụng thử việc đối với người lao động.

Bổ sung quy định về thời gian thử việc

Bộ luật lao động 2019 bổ sung thêm quy định so với bộ luật lao động 2012:

Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn HĐLĐ

những điểm mới trong bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021
Những điểm mới trong Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021

Bổ sung thêm một số trường hợp tạm hoãn HĐLĐ dưới đây:

    • “Người lao động tham gia Dân quân tự vệ.
    • Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
    • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
    • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.”

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 quy định rằng NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).

Điểm này có thay đổi so với Bộ luật lao động 2012 rằng NLĐ có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.

Lưu ý về quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước

Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp sau:

    • “Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc. Hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. Trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này.
    • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này.
    • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
    • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
    • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này.
    • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Khi nào NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước?

Theo điểm d, e, Khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước cho NLĐ. Đối với các trường hợp sau:

    • “Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này.
    • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.”

Quy định hợp lý về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ

Bộ Luật lao động 2012 quy định về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt HĐLĐ như sau: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Và nội dung này được sửa đổi, bổ sung trong Khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2019 như sau:

“ Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

    • “Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
    • Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
    • Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
    • Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.”

Trên đây là một số điểm thay đổi trong Luật lao động 2019 mà người lao động, người sử dụng lao động cần biết để thực hiện đúng quy định. Nếu có những thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ ngay Kế toán Nhất Việt để được tư vấn.

Thông tin liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Quản Lý Nhất Việt:

>>> Xem thêm: