Một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định khi đăng ký kinh doanh

Muốn kinh doanh không chỉ cần có ý tưởng mà yếu tố không bao giờ thiếu chính là nguồn vốn. Một số lĩnh vực kinh doanh mà vốn không phải là yếu tố quyết định cho sự thành công nên Nhà nước không yêu cầu chứng minh nguồn vốn. Nhưng bên cạnh đó có một số ngành nghề đòi hỏi nguồn vốn lớn vì những mặt hàng kinh doanh có giá trị cao hoặc mang tính rủi ro nhiều như: tổ chức tín dụng, ngân hàng, kinh doanh bất động sản, hàng không, vận tải quốc tế… Chính vì vậy Nhà nước yêu cầu một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định khi đăng ký kinh doanh. Và nguồn vốn đó được gọi là vốn pháp định. Hãy cùng Kế toán Nhất Việt tìm hiểu qua bài viết dưới đấy nhé!

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH YÊU CẦU PHẢI CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

  1. Kinh doanh bất động sản: 20 tỷ đồng ( Điều 03 Nghị định 76/2015 /NĐ-CP)
  2. Kinh doanh dịch vụ lữ hành ( Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP )
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa : 100 triệu đồng
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250 triệu đồng
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500 triệu đồng
    • Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500 triệu đồng
một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định khi đăng kí kinh doanh
Một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định khi đăng kí kinh doanh
  1. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng ( Điều 13 Nghị định 104/2007/NĐ-CP )
  2. Cho thuê lại lao động: Ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ( Điều 05 Nghị định 29/2019 /NĐ-CP )
  3. Dịch vụ việc làm: Ký quỹ 300 triệu đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính ( Điều 10 Nghị định 52 /2014/NĐ-CP )
  4. Bán hàng đa cấp: 10 tỷ đồng ( Điều 7 Nghị định 40/2018/ NĐ-CP )
  5. Sở Giao dịch hàng hóa: 150 tỷ đồng ( Điều 8 Nghị định 51/2018/NĐ-CP )
  6. Sở Giao dịch hàng hóa: 5 tỷ đồng ( Thành viên môi giới ) (Điều 17 Nghị định 51/2018/NĐ-CP)
  7. Sở Giao dịch hàng hóa: 75 tỷ đồng ( Thành viên kinh doanh ) ( Điều 21 Nghị định 51/2018/NĐ-CP )
  8. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh: Ký quỹ 10 tỷ đồng, nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi ( Điều 23 Nghị định 68/2018/NĐ-CP )
  9. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt: Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ( Điều 24 Nghị định 68/2018/NĐ-CP )
  10. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng: Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 25 Nghị định 68/2018/NĐ-CP )
  11. Thành lập trường trung cấp sư phạm: Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 50 tỷ đồng ( Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP )
  12. Thành lập trường cao đẳng sư phạm: Vốn đầu tư xây dựng trường được đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu là 100 tỷ đồng ( Điều 78 Nghị định 46/2017/NĐ-CP )
  13. Thành lập trường đại học tư thục: Trên 500 tỷ đồng ( Điều 87 Nghị định 46/2017/NĐ-CP )
  14. Dịch vụ bảo vệ: 1.000.000 USD ( Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam ) ( Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP )
  15. Văn phòng Thừa phát: Ký quỹ 100 triệu đồng cho mỗi Thừa phát lại hoặc có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Việc ký quỹ được thực hiện tại tổ chức tín dụng ( Điều 18 Nghị định 61/2009/NĐ-CP
  16. Kinh doanh sản xuất phim: 200 triệu đồng (Điều 03 Nghị định 142/2018/NĐ-CP)
  17. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm: Tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép ( Tổ chức Việt Nam) ( Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP)
  18. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  19. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 350 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
    một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định
    Một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định
  20. Kinh doanh bảo phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  21. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: 600 tỷ (Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP)
  22. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí: 800 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  23. Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí: 1000 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  24. Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe: 300 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  25. Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  26. Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  27. Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1100 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  28. Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm: 4 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  29. Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm: 8 tỷ ( Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP )
  30. Kinh doanh vận chuyển hàng không (Điều 8 Nghị định  92/2016/NĐ-CP)
    • Khai thác đến 10 tàu bay  với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế: 700 tỷ
    • Khai thác đến 10 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa: 300 tỷ
    • Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế: 1.000 tỷ
    • Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa: 600 tỷ
    • Khai thác trên 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế: 1.300 tỷ
    • Khai thác trên 30 tàu bay với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không nội địa: 700 tỷ
  1. Kinh doanh cảng hàng không : Điều 14 Nghị định 92/2016/NĐ-CP
    • Cảng hàng không nội địa: 100 tỷ
    • Cảng hàng không quốc tế: 200 tỷ
  1. Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách: 30 tỷ ( Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP )
  2. Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ (Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP)
  3. Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu: 30 tỷ (Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP)
  4. Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển: 50 tỷ (Điều 04 Nghị định 147/2018/NĐ-CP)
  5. Hoạt động thông tin tín dụng: 30 tỷ ( Điều 01 Nghị định 57/2016/NĐ-CP)
  6. Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ: 5 tỷ ( Điều 06 Nghị định 69/2016/NĐ-CP )
  7. Kinh doanh hoạt động mua bán nợ: 100 tỷ ( Điều 07 Nghị định 69/2016/NĐ-CP )
  8. Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch nợ: 500 tỷ ( Điều 08 Nghị định 69/2016/NĐ-CP )
  9. Kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng: 6 tỷ ( Điều 05 Nghị định 84/2016/NĐ-CP )
  10. Môi giới chứng khoán: 25 tỷ ( Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )
  11. Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ ( Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )
  12. Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ ( Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )
  13. Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ ( Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )
  14. Công ty quản lý quỹ tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: 25 tỷ ( Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )
  15. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: 50 tỷ ( Điều 79 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )
  16. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ: 50 tỷ ( Điều 87 Nghị định 58/2012/NĐ-CP )

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết “ Một số ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định khi đăng kí kinh doanh” của Kế toán Nhất Viết. Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm, đừng ngần ngại hãy liên hệ với Kế toán Nhất Việt theo thông tin sau:

Thông tin liên hệ

✅ Địa chỉ: 10 Thuận An 4, Chính Gián, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam
✅ Hotline: 0905 430 439
✅ Website: https://ketoannhatviet.vn/
✅ Email : admin@nhatviet.com.vn

Click TƯ VẤN NGAY